Chung Cư Là Gì?
Nhà chung cư có phần sở hữu riêng cho từng hộ và phần sở hữu chung cho mọi người, cùng với hệ thống tiện ích hạ tầng phục vụ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
Nhà chung cư là gì?
Chung Cư Là Gì? Theo quy định trong Luật Nhà ở 2014, nhà chung cư có thể được hiểu là loại hình nhà ở từ hai tầng trở lên, gồm nhiều căn hộ khác nhau, có lối đi và cầu thang sử dụng chung.
Nhà chung cư có phần sở hữu riêng cho từng hộ và phần sở hữu chung cho mọi người, cùng với hệ thống tiện ích hạ tầng phục vụ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Điều này bao gồm các loại nhà chung cư được xây dựng nhằm mục đích ở hoặc những chung cư có thiết kế kết hợp giữa sinh hoạt và kinh doanh.

Quy định phân hạng nhà chung cư
Dựa theo Điều 98 của Luật Nhà ở năm 2014 và Thông tư 31/2016/TT-BXD, nhà chung cư được chia thành nhiều loại khác nhau nhằm mục đích xác định giá trị của các căn hộ khi tiến hành quản lý hoặc giao dịch trên thị trường.
Căn hộ chung cư được chia thành ba loại như sau:
(1) Loại A: là căn hộ chung cư thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu để được phân hạng như đã nêu trên, và phải đạt ít nhất 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn trong phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
(2) Loại B: là căn hộ chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng như đã nêu trên, và phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn trong phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
(3) Loại C: là căn hộ chung cư thoả mãn đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng như đã nêu, nhưng không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cần thiết để được công nhận loại A hoặc loại B theo quy định đã nêu.

Việc xếp hạng chung cư được căn cứ vào 04 nhóm tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí liên quan đến quy hoạch và thiết kế.
- Nhóm tiêu chí về các hệ thống và thiết bị kỹ thuật.
- Nhóm tiêu chí liên quan đến dịch vụ và hạ tầng xã hội.
- Nhóm tiêu chí về chất lượng, quản lý và vận hành.
Quy định về thời hạn sử dụng nhà chung cư
Dựa vào Điều 99 của Luật Nhà ở năm 2014, thời gian sử dụng các căn hộ chung cư được xác định dựa trên loại hình công trình xây dựng và kết quả đánh giá chất lượng từ cơ quan quản lý nhà ở ở tỉnh nơi đặt các chung cư theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ cấp ngân sách để tiến hành kiểm tra chất lượng của các công trình nhà ở.
Khi một tòa nhà chung cư đã đạt đến thời gian sử dụng tối đa theo luật pháp về xây dựng hoặc bị hư hại nghiêm trọng, có khả năng sập, không đảm bảo sự an toàn cho cư dân, thì cơ quan quản lý nhà ở ở cấp tỉnh phải tiến hành kiểm tra chất lượng của tòa nhà chung cư đó để xử lý theo những quy định đã nêu dưới đây:
Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở 2014;
- Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở; nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư
Phần quyền sở hữu cá nhân trong một tòa nhà chung cư là không gian bên trong căn hộ hoặc bên trong các khu vực khác thuộc tòa nhà chung cư, mà được xác định là thuộc quyền sở hữu riêng của người sở hữu căn hộ. Điều này cũng bao gồm các thiết bị được sử dụng độc quyền trong căn hộ hoặc trong các khu vực khác của người sở hữu chung cư, theo các quy định đã được đề ra trong Luật Nhà ở năm 2014.

Phần sở hữu cá nhân trong chung cư bao gồm:
- Diện tích ở bên trong căn hộ, bao gồm cả khu vực ban công và lô gia gắn bó với căn hộ đó;
- Các khu vực khác trong chung cư được xác nhận là tài sản riêng của chủ nhân căn hộ;
- Hệ thống thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng liên kết với căn hộ hoặc với các khu vực khác thuộc sở hữu cá nhân.
Phần sở hữu chung của nhà chung cư
Phần không gian được chia sẻ trong một chung cư là diện tích còn lại sau khi trừ đi phần không gian thuộc quyền sở hữu riêng của các chủ sở hữu căn hộ và các thiết bị dùng chung cho toàn bộ chung cư đó tùy theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014.
Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:
- Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
- Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
- Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.

























